Mạng cấp nước của TP.HCM mở rộng đang phục vụ khoảng 97% dân số, nhưng khoảng 95% nguồn nước thô là nước mặt từ sông, hồ, nơi mặn và ô nhiễm ngày càng lấn sâu. Hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM tính rằng đến năm 2050 thành phố cần khoảng 8,6 triệu m³ nước mỗi ngày đêm, và muốn đủ nước thì phải dời điểm lấy nước lên thượng nguồn.

Sơ đồ định hướng cấp nước TP.HCM với mạng ống truyền tải và các nhà máy nước
Sơ đồ định hướng cấp nước (bản vẽ QH08D, tờ 1, khu vực TP.HCM cũ và Bình Dương cũ): mạng ống truyền tải và các nhà máy, trạm cấp nước kèm công suất hiện trạng, định hướng năm 2050. Nguồn: Hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM.

Hệ thống cấp nước hiện có

Thành phố có 45 nhà máy nước và trạm cấp nước tập trung, tổng công suất thiết kế khoảng 4.043.000 m³/ngày đêm, công suất thực phát khoảng 3.237.000 m³ (khai thác khoảng 81%). Tỷ lệ thất thoát bình quân khoảng 10%. Trong nguồn nước thô, sông Đồng Nai chiếm khoảng 58%, sông Sài Gòn 15,7%, hồ Đá Đen 12,8%. Nước ngầm được giữ làm nguồn dự phòng chiến lược.

Mặn và ô nhiễm đe dọa nguồn nước

Dự thảo dẫn số liệu năm 2024: ranh mặn 4‰ đã vào sâu khoảng 70–75 km trên sông Sài Gòn, đợt tháng 5 được xếp rủi ro thiên tai cấp độ 3. Tại trạm quan trắc Hòa Phú trên sông Sài Gòn, coliform cao hơn ngưỡng cho phép 2,2 lần. Hồ sơ kết luận hai điểm lấy nước đầu nguồn Hòa Phú và Hóa An đều chịu ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và dầu.

Nhu cầu 8,6 triệu m³/ngày năm 2050

Phụ lục cấp nước tính nhu cầu năm 2050 cho 22.254.137 người (180 lít/người/ngày đêm) cộng 5.563.534 người “dân số quy đổi” – tức khách du lịch, khách vãng lai được quy đổi thành số người tương đương. Cộng nước công cộng, công nghiệp, rò rỉ và hệ số ngày cao điểm, tổng nhu cầu được làm tròn 8.600.000 m³/ngày đêm, hơn gấp đôi công suất hiện có.

Nhu cầu nước từ những khu căn hộ

Định mức 180 lít/người/ngày đêm áp cho mọi khu dân cư, từ nội đô cũ tới đô thị Bình Dương cũ. Khang Gia Gò Vấp tại phường An Hội Tây (phường 14, quận Gò Vấp cũ) có giá tham khảo trung bình khoảng 46 triệu đồng/m² (khoảng 44–46 triệu đồng/m²). TDC Plaza tại phường Bình Dương (phường Hòa Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương cũ – khác với điểm lấy nước Hòa Phú nói trên) có giá trung bình khoảng 27 triệu đồng/m², dao động 21–73 triệu đồng/m². Nhu cầu nước của những khu dân cư như vậy đều được tính vào con số 8,6 triệu m³/ngày đêm.

Chuyển điểm lấy nước lên thượng nguồn

Dự thảo đề xuất di dời dần điểm lấy nước thô Hòa Phú (hệ Tân Hiệp) và Hóa An (hệ Thủ Đức) lên thượng lưu sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, kèm hồ trữ nước thô chống mặn. Về lâu dài, nhà máy vùng trung tâm sẽ lấy nước trực tiếp từ hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An. Tuyến ống Dầu Tiếng – Tân Hiệp, Trị An – Thủ Đức được đề nghị hưởng cơ chế ưu đãi đặc thù vì vốn lớn, hiệu quả tài chính thấp nhưng cấp thiết.

Nhà máy nước Tân Hiệp, Dĩ An, cụm Thủ Đức trên bản vẽ cấp nước TP.HCM
Cận cảnh khu Bình Dương cũ – Thủ Đức: các nhà máy nước Tân Hiệp, Dĩ An 1-2, Nam Tân Uyên, cụm Thủ Đức và nhà máy nước Đông thành phố, ghi công suất hiện trạng và định hướng 2050. Nguồn: Hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM.

Cụm Thủ Đức nâng lên khoảng 2,15 triệu m³/ngày đêm, cụm Tân Hiệp khoảng 900.000. Hai nhà máy mới là Đông thành phố (phường Long Bình) và Tây thành phố (xã Bình Lợi, Tân Vĩnh Lộc), mỗi nhà máy 500.000–1.000.000 m³. Cộng toàn bộ danh mục trong phụ lục, công suất năm 2050 khoảng 9,57 triệu m³/ngày đêm, cao hơn nhu cầu khoảng 11%.

Phụ thuộc liên tỉnh

Tính từ cùng danh mục này, khoảng 55% công suất năm 2050 gắn với sông Đồng Nai – hồ Trị An và 31% với sông Sài Gòn – hồ Dầu Tiếng, tổng cộng khoảng 86%. Quy hoạch thành phố duyệt năm 2024 đã yêu cầu cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành để khai thác hai hồ này, nhưng bảng rà soát trong dự thảo tự đánh giá việc dời điểm lấy nước “chưa thực hiện”. Thuyết minh cũng chưa ghi nguồn nước cho nhà máy phía Tây.

Bài toán nước sạch của siêu đô thị vì thế nằm ở nguồn nước thô nhiều hơn ở số nhà máy. Dự thảo bổ sung giải pháp trạm quan trắc tự động dọc nguồn nước, có thể tạm ngừng cửa thu khi độ mặn vượt ngưỡng.

Nội dung trên được tổng hợp từ hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2021–2050, tầm nhìn 100 năm; các số liệu, chỉ tiêu có thể được điều chỉnh sau khi lấy ý kiến và thẩm định. Giá căn hộ trong bài là giá tham khảo cập nhật đến 01/09/2026, chỉ nhằm minh họa mặt bằng giá khu vực, không phải khuyến nghị đầu tư.

Xem thêm dự án nổi bật: Happy One Elite · Celesta Gold · TT Genesis · Solina Vũng Tàu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *